Pháp điển Net - Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013 của Văn phòng Quốc hội về việc hợp nhất Pháp lệnh Kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân
Web Tin tức Pháp luật
 

 
 
Trang chủ -> Pháp điển Net -> Văn bản mới


 Quay trở lại 
 Nội dung văn bản (Trích)
 

        VĂN PHòNG QUốC HộI                            Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

                                                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số 28/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

PHáP LệNH
Kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân  

Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân số 03/2002/PL-UBTVQH11 ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2002, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Pháp lệnh số 15/2011/UBTVQH12 ngày 19 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Pháp lệnh này quy định về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân1.

Chương I
NHữNG QUY ĐịNH CHUNG

Điều 1

Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

            . . . . . . . . . . . . . . . .

 

            . . . . . . . . . . . . . . . .

3. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp khi chuyển đổi được tiếp tục tính theo nhiệm kỳ của Kiểm sát viên khi được bổ nhiệm.

Điều 3

1. Lương của Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện tương ứng với lương của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện được quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

2. Phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự thực hiện tương ứng với phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên đối với Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện tương ứng mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện được quy định tại Nghị quyết số 219/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên.

Điều 4

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này."   

 

Thông tin khác
TThieuluc
Đang có hiệu lực 
Ngayhieuluc
18/12/2013 
Ngày công báo
08/01/2014 
Số công báo
43+44/2014 
Số trang
14 



Văn bản này sửa đổi bổ sung các văn bản sau:
 Pháp lệnh
15/2011/UBTVQH12 19/02/2011 Uỷ ban Thường vụ ...
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân

  
 Pháp lệnh
03/2002/PL-UBTVQH11 04/10/2002 Uỷ ban Thường vụ ...
Về kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân

  

 

 
© 2007 by KhaiTri Software