Pháp điển Net - Quyết định số 150/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về việc bổ sung, sửa đổi Chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 (Phần 3 - hết)
Web Tin tức Pháp luật
 

 
 
Trang chủ -> Pháp điển Net -> Văn bản mới


 Quay trở lại 
 Nội dung văn bản (Trích)
 

III - Các khoản phải thu (Mã số 130)

III - Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu từ khách hàng (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), khoản trả trước cho người bán...

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 138 + Mã số 139.

1 - Phải thu của khách hàng (Mã số 131):

Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng từ các hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm và mở chi tiết theo từng khách hàng trên sổ chi tiết tài khoản 131.

2 - Trả trước cho người bán (Mã số 132):

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ của Tài khoản 3318 “Phải trả khác cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết thanh toán.

3 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 133):

Phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái tại thời điểm báo cáo.

4 - Phải thu nội bộ (Mã số 134):

            . . . . . . . . . . . . . . . .

 

            . . . . . . . . . . . . . . . .

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lấy từ chỉ tiêu mã số 62 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 27 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh với tổng tài sản (lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

5.3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lấy từ chỉ tiêu mã số 62 (doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc chỉ tiêu mã số 27 (doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) trong báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh với tổng nguồn vốn chủ sở hữu (lấy từ chỉ tiêu mã số 410 trong Bảng cân đối kế toán) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

6 - Ghi chú:

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập cùng với Bảng cân đối kế toán và báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

Ngoài những chỉ tiêu đã nêu ở trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các chỉ tiêu khác để giải thích rõ hơn báo cáo tài chính của doanh nghiệp./.

 

Thông tin khác
TThieuluc
Đang có hiệu lực 
Ngayhieuluc
01/01/2002 
Ngày công báo
 
Số công báo
 
Số trang



Văn bản này được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản sau:
 Thông tư
199/2014/TT-BTC 19/12/2014 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm

  
 Thông tư
232/2012/TT-BTC 28/12/2012 Bộ Tài chính
Về việc hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

  

Văn bản này sửa đổi bổ sung các văn bản sau:
 Quyết định
1296-TC/QĐ/CĐKT 31/12/1996 Bộ Tài chính
Về việc ban hành Hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm

  

 

 
© 2007 by KhaiTri Software